0982.697.685

Quy định về việc góp vốn vào công ty

18/12/2019 | 2262

QUY ĐỊNH VỀ VIỆC GÓP VỐN VÀO CÔNG TY

Quy định về việc góp vốn vào công ty như thế nào? Góp vốn bằng tài sản gì? Thời hạn góp vốn trong bao lâu? Vốn tối thiểu để thành lập công ty là bao nhiêu? … Bằng kinh nghiệm tư vấn thực tiễn lâu năm. Công ty Luật 88 sẽ chia sẻ những kiến thức cần thiết quy định về việc góp vốn trong doanh nghiệp để bạn nắm rõ hơn.

1. Vốn điều lệ công ty là gì?

Vốn điều lệ công ty là tổng số vốn do các thành viên hoặc cổ đông góp; hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào điều lệ công ty. Pháp luật không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu là bao nhiêu; hoặc mức vốn điều lệ công ty tối đa là bao nhiêu khi doanh nghiệp đăng ký ngành nghề kinh bình thường.

2. Quy định có thể góp vốn bằng tài sản gì?

Theo quy định tại Điều 35 Luật doanh nghiệp 2014 thì:
– Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi; vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật; các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.
– Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả; quyền liên quan đến quyền tác giả; quyền sở hữu công nghiệp; quyền đối với giống cây trồng; và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn.

Quy định về việc góp vốn vào công ty; Quy định về việc góp vốn vào công ty;

Quy định về việc góp vốn vào công ty

Quy định về việc góp vốn vào công ty

3. Quy định thời hạn góp vốn trong bao lâu?

– Đối với công ty TNHH 1 Thành viên: Theo quy định tại khoản 2. Điều 74 Luật doanh nghiệp 2014; Chủ sở hữu phải góp đủ; và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày. (kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).

– Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên: Theo khoản 2. Điều 48 Luật doanh nghiệp 2014; Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ; và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày. (kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).

Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam.

– Đối với công ty cổ phần: Theo khoản 1. Điều 112 Luật doanh nghiệp 2014; Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày. (kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp). Trừ trường hợp Điều lệ công ty; hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần các cổ đông đã đăng ký mua.

Quy định về việc góp vốn vào công ty; 

– Đối với doanh nghiệp tư nhân (DNTN): Theo khoản 1. Điều 184 Luật doanh nghiệp 2014; Vốn đầu tư của chủ DNTN do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ DNTN có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư. Trong đó nêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam; ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác. Đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản; số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản. Tức là chủ DNTN sẽ phải góp đủ và đảm bảo đủ ngay khi đăng ký thành lập DNTN; vì chủ DNTN sẽ chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với DNTN mà mình thành lập.

4. Mức vốn tối thiểu để thành lập công ty là bao nhiêu?

điều này còn tuỳ thuộc vào doanh nghiệp đó sẽ đăng ký ngành nghề kinh doanh gì. cụ thể:

– Nếu doanh nghiệp đăng ký ngành nghề kinh doanh bình thường không yêu cầu mức vốn pháp định. Luật không quy định mức vốn tối thiểu để thành lập công ty. Các bạn nên tham khảo danh sách ngành nghề đăng ký kinh doanh tại bài: “Tư vấn ngành nghề kinh doanh“.

Trong thực tế có nhiều doanh nghiệp đã đăng ký vốn điều lệ công ty là 1 triệu đồng. Điều này hoàn toàn pháp luật không cấm. Tuy nhiên khi đăng ký mức vốn điều lệ quá thấp như vậy thì khi đi giao dịch và làm việc với đối tác, các cơ quan ngân hàng, thuế thì họ thường không tin tưởng doanh nghiệp này, rất hạn chế giao dịch và cũng là một trở ngại lớn khi đăng ký mức vốn điều lệ quá thấp. Cho nên cần đăng ký mức tương đối và phù hợp với thực tế để thuận tiện cho việc kinh doanh.

– Còn nếu doanh nghiệp đăng ký ngành nghề kinh doanh yêu cầu mức vốn pháp định để hoạt động. Luật quy định vốn tối thiểu để thành lập công ty bằng với mức quy định của ngành nghề kinh doanh đó.

5. Khi góp vốn ai có thể làm người đại diện theo pháp luật?

– Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp; đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án; và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

– Công ty TNHH và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Quy định về việc góp vốn vào công ty; Quy định về việc góp vốn vào công ty;

Luật 88 nâng tầm giá trị

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn tốt nhất:

Điện thoại: 08.337.89.337 – 08.338.28.337


Các bài viết liên quan:

Xem thêm